Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99/2025: danh mục và hướng dẫn
Tóm tắt nhanh: Thông tư 99/2025/TT-BTC (ban hành 27/10/2025) là chế độ kế toán doanh nghiệp áp dụng từ 01/01/2026, thay Thông tư 200/2014/TT-BTC. Hệ thống tài khoản mới có 71 tài khoản cấp 1, chia thành 9 loại. So với Thông tư 200, Thông tư 99 bỏ các tài khoản 161, 417, 441, 461, 466, 611, 631; thêm tài khoản 215 (tài sản sinh học) và 332 (phải trả cổ tức, lợi nhuận); tách tài khoản 82112 cho thuế TNDN bổ sung theo quy định thuế tối thiểu toàn cầu. Doanh nghiệp nhỏ và vừa đang dùng Thông tư 133/2016 được tiếp tục áp dụng hoặc chuyển sang Thông tư 99 nếu áp dụng nhất quán.
Trang này là cẩm nang tổng hợp của Hãng Kiểm toán AMA về hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC. Mỗi tài khoản có một bài hướng dẫn riêng: nguyên tắc kế toán, kết cấu, nội dung phản ánh và các bút toán thường gặp. Bạn có thể tra theo loại tài khoản ở mục danh mục bên dưới, hoặc đọc các bài nguyên tắc chung trước khi đi vào từng tài khoản.
Thông tư 99/2025 áp dụng cho doanh nghiệp nào?
- Doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trước đây áp dụng Thông tư 200/2014 phải chuyển sang Thông tư 99 từ năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01/2026.
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp tục được áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; nếu chọn Thông tư 99 thì phải áp dụng nhất quán trong năm tài chính.
- Doanh nghiệp siêu nhỏ vẫn có thể áp dụng Thông tư 132/2018/TT-BTC.
- Doanh nghiệp có đặc thù (ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán…) áp dụng chế độ kế toán riêng do Bộ Tài chính ban hành.
Xem thêm: Thông tư 99/2025/TT-BTC – hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, so sánh Thông tư 200 và Thông tư 99, Thông tư 133/2016 còn áp dụng năm 2026? và doanh nghiệp siêu nhỏ chọn chế độ kế toán nào.
Những thay đổi chính của hệ thống tài khoản
| Nhóm thay đổi | Nội dung theo Thông tư 99/2025 |
|---|---|
| Bỏ tài khoản cấp 1 | 161, 417, 441, 461, 466, 611, 631 |
| Thêm tài khoản | 215 Tài sản sinh học; 332 Phải trả cổ tức, lợi nhuận; 2295 Dự phòng tổn thất tài sản sinh học; 2414 Nâng cấp, cải tạo TSCĐ; 1383 Thuế TTĐB của hàng nhập khẩu; 6275, 6415, 6425 Thuế, phí, lệ phí; 82112 Chi phí thuế TNDN bổ sung theo thuế tối thiểu toàn cầu |
| Đổi tên | 112 Tiền gửi không kỳ hạn; 155 Sản phẩm; 242 Chi phí chờ phân bổ; 3387 Doanh thu chờ phân bổ; 4112 Thặng dư vốn; 419 Cổ phiếu mua lại của chính mình; 2413 Sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ |
| Không quy định tài khoản cấp 2 | 111, 112, 113, 521: doanh nghiệp tự mở chi tiết theo yêu cầu quản lý |
| Tên báo cáo tài chính | “Bảng cân đối kế toán” đổi thành “Báo cáo tình hình tài chính”; mẫu biểu các báo cáo khác được cập nhật (đối chiếu phụ lục Thông tư 99 khi lập) |
Doanh nghiệp được tự bổ sung tài khoản chi tiết (cấp 2, cấp 3) chưa có trong danh mục, miễn là phù hợp nguyên tắc kế toán và được quy định trong quy chế hạch toán nội bộ.
Nguyên tắc kế toán chung theo từng nhóm
Trước khi đọc từng tài khoản, nên nắm nguyên tắc chung của nhóm. Các bài sau tóm tắt yêu cầu ghi nhận, đo lường và trình bày của từng nhóm đối tượng kế toán:
- Nguyên tắc kế toán tiền
- Nguyên tắc kế toán các khoản phải thu
- Nguyên tắc kế toán hàng tồn kho
- Nguyên tắc kế toán TSCĐ, bất động sản đầu tư và XDCB dở dang
- Nguyên tắc kế toán các khoản đầu tư vốn vào đơn vị khác
- Nguyên tắc kế toán các khoản nợ phải trả
- Nguyên tắc kế toán vốn chủ sở hữu
- Nguyên tắc kế toán các khoản chi phí
Danh mục tài khoản theo Thông tư 99/2025 (kèm hướng dẫn chi tiết)
Bấm vào từng tài khoản để xem hướng dẫn hạch toán. Danh mục được sắp theo số hiệu, từ loại 1 (tài sản ngắn hạn) đến loại 9 (xác định kết quả kinh doanh).
Loại 1 – Tài sản ngắn hạn (33 bài)
- TK 111 – Tiền mặt
- TK 1111 – Tiền Việt Nam
- TK 112 – Tiền gửi không kỳ hạn
- TK 113 – Tiền đang chuyển
- TK 121 – Chứng khoán kinh doanh
- TK 128 – Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
- TK 1281 – Tiền gửi có kỳ hạn
- TK 1282 – Trái phiếu
- TK 1283 – Cho vay
- TK 1288 – Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn
- TK 131 – Phải thu của khách hàng
- TK 133 – Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
- TK 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ
- TK 1332 – Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
- TK 136 – Phải thu nội bộ
- TK 1361 – Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc
- TK 1362 – Phải thu nội bộ về chênh lệch tỷ giá
- TK 1363 – Phải thu nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hóa
- TK 1368 – Phải thu nội bộ khác
- TK 138 – Phải thu khác
- TK 1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý
- TK 1383 – Thuế TTĐB của hàng nhập khẩu
- TK 1388 – Phải thu khác
- TK 141 – Tạm ứng
- TK 151 – Hàng mua đang đi đường
- TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
- TK 153 – Công cụ, dụng cụ
- TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
- TK 155 – Sản phẩm
- TK 156 – Hàng hóa
- TK 157 – Hàng gửi đi bán
- TK 158 – Nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế
- TK 171 – Giao dịch mua, bán lại trái phiếu Chính phủ
Loại 2 – Tài sản dài hạn (32 bài)
- TK 211 – Tài sản cố định hữu hình
- TK 212 – Tài sản cố định thuê tài chính
- TK 213 – Tài sản cố định vô hình
- TK 214 – Hao mòn tài sản cố định
- TK 2141 – Hao mòn TSCĐ hữu hình
- TK 2142 – Hao mòn TSCĐ thuê tài chính
- TK 2143 – Hao mòn TSCĐ vô hình
- TK 2147 – Hao mòn bất động sản đầu tư
- TK 215 – Tài sản sinh học
- TK 2151 – Súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ
- TK 2152 – Súc vật nuôi lấy sản phẩm một lần
- TK 2153 – Cây trồng theo mùa vụ hoặc lấy sản phẩm một lần
- TK 217 – Bất động sản đầu tư
- TK 221 – Đầu tư vào công ty con
- TK 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
- TK 228 – Đầu tư khác
- TK 2281 – Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
- TK 2288 – Đầu tư khác
- TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản
- TK 2291 – Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh
- TK 2292 – Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác
- TK 2293 – Dự phòng phải thu khó đòi
- TK 2294 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- TK 2295 – Dự phòng tổn thất tài sản sinh học
- TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang
- TK 2411 – Mua sắm TSCĐ
- TK 2412 – Xây dựng cơ bản
- TK 2413 – Sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ
- TK 2414 – Nâng cấp, cải tạo TSCĐ
- TK 242 – Chi phí chờ phân bổ
- TK 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
- TK 244 – Ký quỹ, ký cược
Loại 3 – Nợ phải trả (50 bài)
- TK 331 – Phải trả cho người bán
- TK 332 – Phải trả cổ tức, lợi nhuận
- TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
- TK 3331 – Thuế giá trị gia tăng phải nộp
- TK 33311 – Thuế GTGT đầu ra
- TK 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu
- TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt
- TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu: hạch toán thuế nhập khẩu
- TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu: hạch toán thuế xuất khẩu
- TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp
- TK 3335 – Thuế thu nhập cá nhân
- TK 3336 – Thuế tài nguyên
- TK 3337 – Thuế nhà đất, tiền thuê đất
- TK 33381 – Thuế bảo vệ môi trường
- TK 33382 – Các loại thuế khác
- TK 3339 – Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác
- TK 334 – Phải trả người lao động
- TK 335 – Chi phí phải trả
- TK 336 – Phải trả nội bộ
- TK 337 – Thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng
- TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
- TK 3381 – Tài sản thừa chờ giải quyết
- TK 3382 – Kinh phí công đoàn
- TK 3383 – Bảo hiểm xã hội
- TK 3384 – Bảo hiểm y tế
- TK 3386 – Bảo hiểm thất nghiệp
- TK 3387 – Doanh thu chờ phân bổ
- TK 3388 – Phải trả, phải nộp khác
- TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính
- TK 3411 – Các khoản đi vay
- TK 3412 – Nợ thuê tài chính
- TK 343 – Trái phiếu phát hành
- TK 3431 – Trái phiếu thường
- TK 3432 – Trái phiếu chuyển đổi
- TK 344 – Nhận ký quỹ, ký cược
- TK 347 – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
- TK 352 – Dự phòng phải trả
- TK 3521 – Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa
- TK 3522 – Dự phòng bảo hành công trình xây dựng
- TK 3523 – Dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp
- TK 3524 và 3525 – Dự phòng phải trả khác theo TT 99
- TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi
- TK 3531 – Quỹ khen thưởng
- TK 3532 – Quỹ phúc lợi
- TK 3533 – Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
- TK 3534 – Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty
- TK 356 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
- TK 3561 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
- TK 3562 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản
- TK 357 – Quỹ bình ổn giá
Loại 4 – Vốn chủ sở hữu (15 bài)
- TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu
- TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu
- TK 41111 – Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết
- TK 41112 – Cổ phiếu ưu đãi
- TK 4112 – Thặng dư vốn
- TK 4113 – Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu
- TK 4118 – Vốn khác
- TK 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản
- TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái
- TK 414 – Quỹ đầu tư phát triển
- TK 418 – Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
- TK 419 – Cổ phiếu mua lại của chính mình (cổ phiếu quỹ)
- TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
- TK 4211 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước
- TK 4212 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay
Loại 5 – Doanh thu (3 bài)
- TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
- TK 521 – Chiết khấu thương mại và các khoản giảm trừ doanh thu
Loại 6 – Chi phí sản xuất, kinh doanh (36 bài)
- TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
- TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
- TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công
- TK 6231 – Chi phí nhân công (máy thi công)
- TK 6232 – Chi phí vật liệu (máy thi công)
- TK 6233 – Chi phí dụng cụ sản xuất (máy thi công)
- TK 6234 – Chi phí khấu hao máy thi công
- TK 6237 – Chi phí dịch vụ mua ngoài (máy thi công)
- TK 6238 – Chi phí bằng tiền khác (máy thi công)
- TK 627 – Chi phí sản xuất chung
- TK 6271 – Chi phí nhân viên phân xưởng
- TK 6272 – Chi phí vật liệu (TK 627)
- TK 6273 – Chi phí dụng cụ sản xuất (TK 627)
- TK 6274 – Chi phí khấu hao TSCĐ (TK 627)
- TK 6275 – Thuế, phí, lệ phí (TK mới theo Thông tư 99)
- TK 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài (TK 627)
- TK 6278 – Chi phí bằng tiền khác (TK 627)
- TK 632 – Giá vốn hàng bán
- TK 635 – Chi phí tài chính
- TK 641 – Chi phí bán hàng
- TK 6411 – Chi phí nhân viên (bán hàng)
- TK 6412 – Chi phí vật liệu, bao bì
- TK 6413 – Chi phí dụng cụ, đồ dùng
- TK 6414 – Chi phí khấu hao TSCĐ (TK 641)
- TK 6415 – Thuế, phí, lệ phí (chi phí bán hàng)
- TK 6417 – Chi phí dịch vụ mua ngoài (TK 641)
- TK 6418 – Chi phí bằng tiền khác (bán hàng)
- TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
- TK 6421 – Chi phí nhân viên quản lý
- TK 6422 – Chi phí vật liệu quản lý
- TK 6423 – Chi phí đồ dùng văn phòng
- TK 6424 – Chi phí khấu hao TSCĐ (TK 642)
- TK 6425 – Thuế, phí và lệ phí (TK 642)
- TK 6426 – Chi phí dự phòng (TK 642)
- TK 6427 – Chi phí dịch vụ mua ngoài (TK 642)
- TK 6428 – Chi phí bằng tiền khác (TK 642)
Loại 7 – Thu nhập khác (1 bài)
Loại 8 – Chi phí khác (4 bài)
- TK 811 – Chi phí khác
- TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
- TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành
- TK 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại
Loại 9 – Xác định kết quả kinh doanh (1 bài)
Chuỗi bài hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)
Thông tư 99 hướng dẫn kế toán hợp đồng hợp tác kinh doanh theo từng hình thức: chia lợi nhuận sau thuế, chia sản phẩm hoặc doanh thu, tài sản và hoạt động đồng kiểm soát. Đọc theo thứ tự:
- Phần 1: Tổng quan kế toán BCC
- Phần 2: Kế toán BCC theo Thông tư 99/2025
- Phần 3: BCC chia lợi nhuận sau thuế
- Phần 4: Tài sản đồng kiểm soát
- Phần 5: Hoạt động đồng kiểm soát – góp vốn và chi phí
- Phần 6: Chia sản phẩm, chia doanh thu
- Phần 7: Hạch toán BCC chia lợi nhuận sau thuế
Nghiệp vụ và báo cáo thường gặp
- Hạch toán thanh lý tài sản cố định
- Các khoản giảm trừ doanh thu
- Các nghiệp vụ kế toán thương mại thường gặp
- Lệ phí môn bài đã bãi bỏ: xử lý số dư năm 2025
- Hệ thống chứng từ kế toán theo Thông tư 99
- Hệ thống báo cáo tài chính theo Thông tư 99
- Tiền và các khoản tương đương tiền trên báo cáo tài chính
- Kiểm kê tiền mặt, hàng tồn kho, TSCĐ cuối năm
Doanh nghiệp cần làm gì khi chuyển từ Thông tư 200 sang Thông tư 99?
- Rà soát danh mục tài khoản đang dùng, lập bảng đối chiếu tài khoản cũ – mới (đặc biệt các tài khoản bị bỏ hoặc đổi tên).
- Chuyển số dư đầu kỳ 01/01/2026 sang tài khoản tương ứng; ghi chép rõ căn cứ chuyển đổi để phục vụ kiểm toán.
- Cập nhật quy chế hạch toán nội bộ: tài khoản chi tiết tự mở, chính sách kế toán, mẫu chứng từ, sổ sách.
- Cập nhật phần mềm kế toán và mẫu báo cáo tài chính theo tên gọi mới.
- Thuyết minh thay đổi chế độ kế toán trên báo cáo tài chính năm đầu áp dụng; trình bày lại số liệu so sánh nếu cần.
Nếu doanh nghiệp cần bộ phận kế toán được thiết lập lại từ đầu, xem setup bộ máy kế toán: chọn Thông tư 99 hay Thông tư 133.
Câu hỏi thường gặp
Thông tư 99/2025/TT-BTC có hiệu lực từ khi nào?
Thông tư 99/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ ngày này, thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Hệ thống tài khoản theo Thông tư 99 có bao nhiêu tài khoản cấp 1?
Theo Phụ lục II Thông tư 99/2025, hệ thống có 71 tài khoản cấp 1, chia thành 9 loại (loại 1 đến loại 9).
Doanh nghiệp nhỏ và vừa có bắt buộc chuyển sang Thông tư 99 không?
Không bắt buộc. Doanh nghiệp nhỏ và vừa được tiếp tục áp dụng Thông tư 133/2016; nếu muốn áp dụng Thông tư 99 thì phải áp dụng nhất quán.
Tài khoản 1111, 1112 có còn dùng được không?
Thông tư 99 không quy định tài khoản cấp 2 cho tài khoản 111, 112, 113. Doanh nghiệp vẫn có thể tự mở chi tiết (tiền Việt Nam, ngoại tệ…) và quy định trong quy chế hạch toán. Xem tài khoản 1111 – Tiền Việt Nam.
Tài khoản 82112 dùng khi nào?
Tài khoản 82112 phản ánh chi phí thuế TNDN bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu, áp dụng cho đơn vị thuộc tập đoàn đa quốc gia có doanh thu hợp nhất từ 750 triệu EUR. Xem tài khoản 8211 và thuế tối thiểu toàn cầu tại Việt Nam.
Nguồn tham khảo
- Thông tư 99/2025/TT-BTC ngày 27/10/2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, Phụ lục II – Hệ thống tài khoản kế toán (Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính: mof.gov.vn).
- Luật Kế toán số 88/2015/QH13, sửa đổi bởi Luật số 56/2024/QH15.
- Thông tư 133/2016/TT-BTC (doanh nghiệp nhỏ và vừa) và Thông tư 132/2018/TT-BTC (doanh nghiệp siêu nhỏ).
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật: vbpl.vn.
Nội dung cập nhật đến tháng 10/2026, mang tính tham khảo. Khi áp dụng cho trường hợp cụ thể, doanh nghiệp nên đối chiếu văn bản gốc hoặc liên hệ chuyên gia.
Cần hỗ trợ ngay? Hãng Kiểm toán AMA cung cấp dịch vụ kế toán và chuyển đổi sang Thông tư 99. Trụ sở: Tầng 2, Tòa nhà 37 Bà Triệu, phường Cửa Nam, Hà Nội · Hotline 0843 339 444 · info@amagroup.vn.

