Khi thanh lý tài sản cố định, kế toán ghi giảm nguyên giá và hao mòn lũy kế, đưa giá trị còn lại vào chi phí khác, ghi nhận tiền thu thanh lý vào thu nhập khác và lập hóa đơn, kê khai thuế GTGT đầu ra như bán hàng thông thường. Năm 2026, nguyên tắc này áp dụng theo Thông tư 99/2025/TT-BTC (thay Thông tư 200/2014/TT-BTC từ 01/01/2026) hoặc Thông tư 133/2016/TT-BTC với doanh nghiệp nhỏ và vừa; khấu hao vẫn tính theo Thông tư 45/2013/TT-BTC đến hết 31/12/2026.

Hồ sơ thanh lý tài sản cố định cần có
- Đề nghị thanh lý của bộ phận sử dụng, nêu lý do (hư hỏng, lạc hậu, không còn nhu cầu).
- Quyết định thành lập hội đồng thanh lý và quyết định thanh lý của người có thẩm quyền.
- Biên bản đánh giá tình trạng, xác định giá trị thu hồi.
- Hợp đồng bán, biên bản bàn giao, hóa đơn đầu ra và chứng từ thu tiền.
- Biên bản thanh lý tài sản cố định ghi rõ nguyên giá, hao mòn, giá trị còn lại, chi phí và thu nhập thanh lý.
Tài liệu thanh lý tài sản cố định thuộc nhóm phải lưu trữ tối thiểu 10 năm; xem thời hạn lưu trữ chứng từ kế toán.
Bút toán hạch toán thanh lý tài sản cố định
Các bút toán dưới đây dùng số hiệu tài khoản quen thuộc; khi áp dụng Thông tư 99/2025, kế toán đối chiếu danh mục tài khoản ban hành kèm thông tư trước khi định khoản.
| Nghiệp vụ | Nợ | Có |
|---|---|---|
| Ghi giảm tài sản thanh lý | 214 (hao mòn lũy kế); 811 (giá trị còn lại) | 211/213 (nguyên giá) |
| Chi phí phát sinh khi thanh lý | 811; 133 (thuế GTGT được khấu trừ) | 111, 112, 331 |
| Thu tiền bán thanh lý | 111, 112, 131 | 711 (giá chưa thuế); 3331 (thuế GTGT đầu ra) |
Ví dụ
Công ty thanh lý một dây chuyền nguyên giá 600 triệu đồng, đã khấu hao 450 triệu đồng. Chi phí tháo dỡ 5 triệu đồng (chưa thuế). Giá bán 200 triệu đồng chưa thuế, giả sử thuế suất GTGT 10%.
- Nợ 214: 450 triệu; Nợ 811: 150 triệu / Có 211: 600 triệu.
- Nợ 811: 5 triệu; Nợ 133: 0,5 triệu / Có 112: 5,5 triệu.
- Nợ 112: 220 triệu / Có 711: 200 triệu; Có 3331: 20 triệu.
Kết quả thanh lý: thu nhập khác 200 triệu – chi phí khác 155 triệu = lãi 45 triệu đồng, được tính vào thu nhập chịu thuế TNDN.
Hóa đơn và thuế GTGT khi thanh lý
- Bán thanh lý phải lập hóa đơn tại thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản, theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP.
- Thuế suất GTGT theo loại tài sản bán ra. Đến hết 31/12/2026, nếu tài sản thuộc diện giảm thuế theo Nghị quyết 204/2025/QH15 và Nghị định 174/2025/NĐ-CP thì áp dụng 8%; cần kiểm tra phụ lục loại trừ.
- Doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp lập hóa đơn bán hàng, tính thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu.
- Thanh lý tài sản cho bên liên kết phải bảo đảm giá phù hợp giá thị trường.
Lưu ý về thuế TNDN
- Thu nhập từ thanh lý tài sản là thu nhập khác, thường không thuộc phần thu nhập được hưởng ưu đãi của dự án đầu tư; doanh nghiệp cần đối chiếu Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15 và Nghị định 320/2025/NĐ-CP cho từng trường hợp.
- Với ô tô dưới 9 chỗ có nguyên giá trên 1,6 tỷ đồng, phần khấu hao tương ứng nguyên giá vượt mức không được trừ trong quá trình sử dụng; kế toán nên theo dõi riêng chênh lệch này để giải trình khi thanh lý.
- Tài sản đã khấu hao hết nhưng vẫn thanh lý: toàn bộ tiền thu (trừ chi phí) là thu nhập khác.
Câu hỏi thường gặp
Thanh lý tài sản cố định cho nhân viên có phải xuất hóa đơn?
Có. Mọi trường hợp bán tài sản đều phải lập hóa đơn, kể cả bán cho cá nhân, người lao động.
Tài sản hỏng phải hủy, không có tiền thu thì hạch toán thế nào?
Chỉ thực hiện bút toán ghi giảm (giá trị còn lại vào chi phí khác) và chi phí tiêu hủy; hồ sơ phải chứng minh lý do hủy để chi phí được trừ.
Thanh lý và nhượng bán khác nhau thế nào?
Về hạch toán, hai nghiệp vụ dùng cùng tài khoản; khác biệt chủ yếu ở lý do và hồ sơ phê duyệt.
Nguồn tham khảo: Thông tư 99/2025/TT-BTC; Thông tư 133/2016/TT-BTC; Thông tư 45/2013/TT-BTC; Nghị định 123/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP; Nghị quyết 204/2025/QH15; Nghị định 174/2025/NĐ-CP; Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15. Tra cứu tại vbpl.vn.
Cẩm nang liên quan: Xem toàn bộ danh mục và hướng dẫn từng tài khoản tại Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99/2025.
Cần hỗ trợ ngay? Hãng Kiểm toán AMA cung cấp dịch vụ kế toán thuế. Trụ sở: Tầng 2, Tòa nhà 37 Bà Triệu, phường Cửa Nam, Hà Nội · Hotline 0843 339 444 · info@amagroup.vn.

