22 tháng 11, 2025 Tin tức

Khi BCC hoạt động đồng kiểm soát chia sản phẩm, mỗi bên ghi nhận sản phẩm được chia từ chi phí dở dang (tài khoản 154) vào hàng tồn kho, chi phí sản xuất hoặc giá vốn tùy mục đích sử dụng; khi chia doanh thu, bên bán hàng ghi phần doanh thu mình được hưởng, phần của đối tác ghi là khoản phải trả, còn đối tác ghi doanh thu phần được chia. Thông tư 99/2025/TT-BTC giữ cách hạch toán của Thông tư 200/2014/TT-BTC; tài khoản 155 nay có tên “Sản phẩm” thay cho “Thành phẩm”. Đây là phần 6, tiếp nối phần chi phí ở phần 5.

Chuỗi bài kế toán BCC: ← Phần 5: Hoạt động đồng kiểm soát – góp vốn và chi phí · Phần 7: Bút toán BCC chia lợi nhuận sau thuế → · Bài tổng quan: Phần 1.

Kế toán khi BCC chia sản phẩm

Căn cứ biên bản giao nhận sản phẩm từ hợp đồng, phiếu nhập kho và chứng từ liên quan, mỗi bên ghi theo mục đích sử dụng:

Mục đích sử dụng sản phẩm được chia Bút toán
Nhập kho, chưa phải sản phẩm cuối cùng (tiếp tục chế biến) Nợ TK 152 / Có TK 154
Nhập kho là sản phẩm hoàn chỉnh Nợ TK 155 / Có TK 154
Gửi đi bán ngay Nợ TK 157 / Có TK 154
Đưa ngay vào sản xuất Nợ TK 621 / Có TK 154
Bán ngay cho khách hàng không qua kho Nợ TK 632 / Có TK 154; đồng thời ghi doanh thu Nợ TK 111, 112, 131 / Có TK 511, 3331

Giá trị ghi nhận là giá thành phần sản phẩm được chia, gồm chi phí riêng của bên đó và phần chi phí chung đã được phân bổ. Vì vậy việc phân bổ chi phí chung ở phần 5 phải hoàn tất trước khi tính giá thành sản phẩm được chia.

Kế toán khi BCC chia doanh thu

Tại bên bán hàng và thu tiền

  1. Khi bán sản phẩm: Nợ TK 111, 112, 131 (tổng giá thanh toán) / Có TK 338 (doanh thu chưa thuế, chờ phân chia) / Có TK 3331.
  2. Ghi doanh thu phần mình được hưởng: Nợ TK 338 / Có TK 511.
  3. Khi nhận hóa đơn của đối tác cho phần doanh thu được chia: Nợ TK 338 (phần doanh thu của đối tác); Nợ TK 1331 / Có TK 338 (chi tiết đối tác – số phải trả).
  4. Bù trừ với khoản phải thu đối tác (nếu có): Nợ TK 338 / Có TK 138; thanh toán phần còn lại: Nợ TK 338 / Có TK 111, 112.

Tại bên không trực tiếp bán hàng

  1. Căn cứ thông báo của bên bán, xuất hóa đơn cho phần doanh thu được chia: Nợ TK 138 / Có TK 511 / Có TK 3331.
  2. Bù trừ công nợ: Nợ TK 338 / Có TK 138; nhận tiền: Nợ TK 111, 112 / Có TK 138.

Ví dụ

Công ty A bán toàn bộ sản phẩm của BCC, doanh thu chưa thuế 1 tỷ đồng, giả định thuế suất GTGT 10%; doanh thu chia A 60%, B 40%. Tại A: Nợ TK 131: 1,1 tỷ / Có TK 338: 1 tỷ / Có TK 3331: 100 triệu; ghi doanh thu Nợ TK 338: 600 triệu / Có TK 511: 600 triệu. B xuất hóa đơn cho A 400 triệu, thuế 40 triệu: tại B Nợ TK 138: 440 triệu / Có TK 511: 400 triệu / Có TK 3331: 40 triệu; tại A Nợ TK 338: 400 triệu, Nợ TK 1331: 40 triệu / Có TK 338 (B): 440 triệu. Khi A chuyển tiền: Nợ TK 338 (B) / Có TK 112, B ghi Nợ TK 112 / Có TK 138.

Lưu ý khi áp dụng

  • Hợp đồng nên quy định rõ bên xuất hóa đơn cho khách hàng và cách các bên xuất hóa đơn cho nhau, tránh trùng thuế GTGT đầu ra.
  • Thuế suất GTGT cụ thể phụ thuộc mặt hàng và các chính sách giảm thuế đang áp dụng; cần đối chiếu Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15 (đã sửa đổi) và văn bản hướng dẫn.
  • Doanh thu, giá vốn của từng bên phải khớp với biên bản đối chiếu BCC định kỳ; đây là chứng từ kiểm toán viên thường yêu cầu.

Câu hỏi thường gặp

Sản phẩm được chia có ghi theo giá thị trường không?

Không. Sản phẩm được chia ghi theo giá thành thực tế của phần mình (chi phí riêng cộng chi phí chung được phân bổ), không ghi theo giá bán thị trường.

Bên không bán hàng có phải xuất hóa đơn không?

Theo hướng dẫn hạch toán, bên không bán hàng ghi doanh thu và thuế GTGT đầu ra cho phần được chia, đồng nghĩa với việc lập hóa đơn cho bên bán; doanh nghiệp nên thống nhất trong hợp đồng và đối chiếu quy định hóa đơn hiện hành.

Nguồn tham khảo: Thông tư 99/2025/TT-BTC; Thông tư 200/2014/TT-BTC, Điều 44 (hết hiệu lực từ 01/01/2026); Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15 (đã sửa đổi). Tra cứu tại vbpl.vn.

Cẩm nang liên quan: Xem toàn bộ danh mục và hướng dẫn từng tài khoản tại Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99/2025.

Cần hỗ trợ ngay? Hãng Kiểm toán AMA cung cấp dịch vụ tư vấn kế toán. Trụ sở: Tầng 2, Tòa nhà 37 Bà Triệu, phường Cửa Nam, Hà Nội · Hotline 0843 339 444 · info@amagroup.vn.

Bài viết này hữu ích như thế nào?

Bấm vào một ngôi sao để đánh giá nó!

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x