Với BCC chia lợi nhuận sau thuế, các bên phải cử một bên kế toán và quyết toán thuế cho hợp đồng: bên này ghi toàn bộ doanh thu, chi phí của BCC trên sổ, nhưng trên báo cáo tài chính chỉ trình bày phần doanh thu, chi phí, lợi nhuận tương ứng với quyền lợi của mình; các bên còn lại ghi nhận phần được chia. Thông tư 99/2025/TT-BTC giữ nguyên cách tiếp cận này của Thông tư 200/2014/TT-BTC. Phần 3 tập trung vào nguyên tắc và rủi ro; bút toán chi tiết được trình bày ở phần 7.
Chuỗi bài kế toán BCC: ← Phần 2: Tổng hợp cách ghi nhận theo từng hình thức · Phần 4: Kế toán BCC tài sản đồng kiểm soát → · Bài tổng quan: Phần 1.
Khi nào BCC được coi là chia lợi nhuận sau thuế
Hình thức này thường gặp khi một bên có năng lực vận hành (giấy phép, nhân sự, khách hàng) và các bên khác chủ yếu góp tiền hoặc tài sản. Hợp đồng quy định lợi nhuận sau khi trừ toàn bộ chi phí và thuế TNDN của hoạt động BCC được chia theo tỷ lệ. BCC loại này có thể dưới dạng đồng kiểm soát hoặc do một bên kiểm soát; điều quan trọng là xác định đúng bên chịu trách nhiệm kế toán và kê khai thuế.
Nghĩa vụ của bên kế toán và quyết toán thuế cho BCC
- Mở sổ chi tiết riêng cho hợp đồng, ghi nhận toàn bộ doanh thu, chi phí phát sinh; xuất hóa đơn cho khách hàng.
- Kê khai, quyết toán thuế (GTGT, TNDN…) cho toàn bộ hoạt động BCC, sau đó xác định lợi nhuận sau thuế để chia.
- Trên báo cáo kết quả hoạt động, chỉ trình bày phần doanh thu, chi phí tương ứng với lợi ích mình được hưởng; phần của bên khác được giảm trừ định kỳ và chuyển sang công nợ với đối tác.
- Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế chưa phân phối chỉ gồm phần lợi nhuận mình được hưởng.
- Cung cấp cho các bên hồ sơ chứng minh nghĩa vụ thuế đã thực hiện cho BCC, để các bên khác không kê khai trùng khi quyết toán.
Nghĩa vụ của các bên còn lại
- Ghi nhận khoản góp vốn là phải thu (tài khoản 138), không ghi giảm vốn chủ sở hữu, không ghi chi phí.
- Ghi nhận phần doanh thu, chi phí được chia theo thông báo của bên kế toán; báo cáo cơ quan thuế phần thu nhập đã được bên kế toán thực hiện nghĩa vụ thuế để làm căn cứ điều chỉnh.
- Lưu đủ biên bản đối chiếu, xác nhận số liệu BCC hằng kỳ.
Ví dụ
Công ty A (điều hành, hưởng 60%) và Công ty B (góp vốn, hưởng 40%) ký BCC chia lợi nhuận sau thuế. Năm 2026, BCC có doanh thu 10 tỷ, chi phí 8 tỷ, lợi nhuận trước thuế 2 tỷ; giả định thuế suất TNDN 20%, thuế 400 triệu, lợi nhuận sau thuế 1,6 tỷ. A ghi sổ toàn bộ, nhưng trên báo cáo của A chỉ trình bày doanh thu 6 tỷ, chi phí 4,8 tỷ, thuế 240 triệu; B ghi nhận doanh thu 4 tỷ, chi phí 3,2 tỷ, thuế 160 triệu (đã do A nộp hộ). Lợi nhuận sau thuế của A là 960 triệu, của B là 640 triệu.
Trường hợp chia khoản cố định không phụ thuộc kết quả
Nếu một bên chỉ nhận một khoản cố định bất kể BCC lãi hay lỗ, bản chất bên đó không chia sẻ rủi ro. Khi đó, bên kiểm soát ghi nhận toàn bộ doanh thu, chi phí, lợi nhuận của BCC trên báo cáo của mình, kể cả chỉ tiêu lợi nhuận chưa phân phối; khoản trả cho bên kia là chi phí thuê tài sản hoặc chi phí lãi vay tùy bản chất. Bên nhận khoản cố định ghi doanh thu cho thuê tài sản hoặc lãi cho vay.
Rủi ro thường gặp khi ký BCC chia lợi nhuận sau thuế
- Hợp đồng không ghi rõ bên kế toán, bên xuất hóa đơn, dẫn đến hai bên cùng kê khai hoặc không bên nào kê khai.
- Tỷ lệ chia trên lợi nhuận “trước thuế” hay “sau thuế” không thống nhất giữa hợp đồng và thực tế ghi sổ.
- Bên góp vốn hạch toán nhận lợi nhuận như cổ tức (doanh thu tài chính) thay vì doanh thu, chi phí tương ứng, gây sai lệch báo cáo và tờ khai.
- Thiếu hồ sơ chứng minh nghĩa vụ thuế đã nộp, khiến bên góp vốn bị yêu cầu kê khai lại khi thanh tra.
Câu hỏi thường gặp
Bên góp vốn có phải nộp thêm thuế TNDN trên lợi nhuận được chia không?
Nếu bên kế toán đã kê khai, nộp thuế cho toàn bộ BCC và cung cấp hồ sơ chứng minh, bên góp vốn không nộp lại phần thuế đó; cần đối chiếu quy định thuế TNDN hiện hành khi quyết toán.
Thông tư 99 có thay đổi nguyên tắc này không?
Theo các nguồn đã tham khảo, Thông tư 99 giữ nguyên cách trình bày BCC chia lợi nhuận sau thuế như Thông tư 200; điểm được nhấn mạnh hơn là xác định bản chất kiểm soát và thuyết minh BCC trên báo cáo tài chính.
Nguồn tham khảo: Thông tư 99/2025/TT-BTC; Thông tư 200/2014/TT-BTC, Điều 44 (hết hiệu lực từ 01/01/2026); Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15. Tra cứu tại vbpl.vn.
Cẩm nang liên quan: Xem toàn bộ danh mục và hướng dẫn từng tài khoản tại Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99/2025.
Cần hỗ trợ ngay? Hãng Kiểm toán AMA cung cấp dịch vụ tư vấn kế toán. Trụ sở: Tầng 2, Tòa nhà 37 Bà Triệu, phường Cửa Nam, Hà Nội · Hotline 0843 339 444 · info@amagroup.vn.

