Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, vốn chủ sở hữu là phần tài sản thuần thuộc về chủ sở hữu, phải được theo dõi chi tiết theo từng nguồn hình thành; vốn góp luôn ghi nhận theo số thực góp, không theo vốn điều lệ đăng ký hay số cam kết góp. Tài sản phi tiền tệ góp vốn ghi theo giá trị hợp lý tại ngày góp; việc trích quỹ và phân phối lợi nhuận thực hiện theo pháp luật doanh nghiệp. Cổ tức, lợi nhuận đã công bố phải trả được chuyển sang nợ phải trả (tài khoản 332). Các nguyên tắc này áp dụng từ 01/01/2026, thay Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Các tài khoản vốn chủ sở hữu theo Thông tư 99
| Tài khoản | Nội dung |
|---|---|
| 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu | 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu (41111 – Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết; 41112 – Cổ phiếu ưu đãi); 4112 – Thặng dư vốn; 4113 – Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu; 4118 – Vốn khác |
| 412, 413 | Chênh lệch đánh giá lại tài sản; chênh lệch tỷ giá hối đoái |
| 414, 418 | Quỹ đầu tư phát triển; các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu |
| 419 | Cổ phiếu mua lại của chính mình (ghi giảm vốn chủ sở hữu) |
| 421 | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: 4211 lũy kế đến cuối năm trước; 4212 năm nay |
Nguyên tắc ghi nhận vốn góp
- Vốn góp chỉ ghi nhận khi chủ sở hữu thực góp. Phần vốn điều lệ đăng ký nhưng chưa góp không được ghi tăng tài khoản 411, kể cả đã quá hạn góp vốn; doanh nghiệp theo dõi riêng và xử lý theo Luật Doanh nghiệp.
- Góp vốn bằng tài sản phi tiền tệ (nhà xưởng, máy móc, hàng hóa) ghi theo giá trị hợp lý tại ngày góp, có biên bản định giá được các thành viên, cổ đông chấp thuận.
- Góp vốn bằng tài sản vô hình như quyền sử dụng tài sản, thương hiệu, nhãn hiệu thực hiện theo pháp luật doanh nghiệp, sở hữu trí tuệ và được hạch toán theo bản chất hợp đồng.
- Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo nhận vốn từ nhà đầu tư có thể ghi nhận là nợ phải trả hoặc vốn chủ sở hữu tùy thỏa thuận và bản chất hợp đồng.
- Công ty cổ phần phát hành cổ phiếu cao hơn mệnh giá: mệnh giá ghi 4111, phần chênh lệch ghi 4112 – Thặng dư vốn; chi phí phát hành ghi giảm thặng dư vốn.
Ví dụ
Công ty cổ phần K phát hành 1.000.000 cổ phiếu phổ thông, mệnh giá 10.000 đồng, giá bán 15.000 đồng, thu bằng chuyển khoản: Nợ TK 112: 15 tỷ / Có TK 41111: 10 tỷ / Có TK 4112: 5 tỷ. Cuối năm, đại hội đồng cổ đông quyết định chia cổ tức 1 tỷ đồng từ lợi nhuận lũy kế: Nợ TK 4211: 1 tỷ / Có TK 332: 1 tỷ; khi chi trả: Nợ TK 332 / Có TK 112 (sau khi khấu trừ thuế TNCN của cổ đông cá nhân nếu có).
Phân phối lợi nhuận và trích lập quỹ
Thông tư 99 không quy định tỷ lệ trích quỹ; việc quản lý, sử dụng các quỹ và phân phối lợi nhuận tuân theo Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14 (sửa đổi bởi Luật 76/2025/QH15), điều lệ và pháp luật chuyên ngành. Với công ty cổ phần, cổ tức chỉ được chi trả khi công ty đã hoàn thành nghĩa vụ thuế, các nghĩa vụ tài chính khác, trích lập các quỹ và bù đủ lỗ trước đó theo quy định, đồng thời vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ đến hạn sau khi chi trả. Kế toán nên kiểm tra số dư 421 trên báo cáo tài chính đã kiểm toán (nếu có) trước khi trình phương án chia.
Cổ phiếu mua lại và các khoản chênh lệch
- Công ty cổ phần mua lại cổ phiếu của chính mình ghi theo giá thực tế mua lại (gồm chi phí giao dịch) vào tài khoản 419 và trình bày là khoản giảm trừ vốn chủ sở hữu; khi tái phát hành, chênh lệch giữa giá bán và giá mua lại được ghi vào 4112.
- Chênh lệch đánh giá lại tài sản (412) chỉ phát sinh khi có quyết định của Nhà nước hoặc khi góp vốn, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định; doanh nghiệp không tự đánh giá lại TSCĐ theo giá thị trường.
- Chênh lệch tỷ giá (413) được xử lý theo hướng dẫn tài khoản 413; số dư cuối kỳ chủ yếu liên quan chênh lệch chuyển đổi báo cáo tài chính hoặc giai đoạn trước hoạt động theo quy định.
Thay đổi so với Thông tư 200
| Thông tư 200/2014 | Thông tư 99/2025 |
|---|---|
| 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu (411a, 411b) | 4111 tách cấp 3: 41111 cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết, 41112 cổ phiếu ưu đãi |
| 4112 – Thặng dư vốn cổ phần | 4112 – Thặng dư vốn |
| 419 – Cổ phiếu quỹ | 419 – Cổ phiếu mua lại của chính mình |
| Cổ tức phải trả theo dõi ở 3388 | Chuyển sang 332 – Phải trả cổ tức, lợi nhuận |
| 417, 441, 461, 466 | Không còn; số dư 441, 466 đã chuyển sang 4118 được xử lý theo quyết định của chủ sở hữu |
Lưu ý khi kiểm toán và quyết toán thuế
- Đối chiếu vốn thực góp với chứng từ ngân hàng, biên bản góp vốn, sổ đăng ký thành viên, cổ đông; thuyết minh phần vốn chưa góp.
- Lãi chênh lệch tỷ giá, đánh giá lại tài sản chưa thực hiện cần được xem xét kỹ trước khi đưa vào nguồn chia cổ tức.
- Chi phí lãi vay tương ứng phần vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn không được trừ khi tính thuế TNDN; nên đối chiếu Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
Câu hỏi thường gặp
Vốn điều lệ 10 tỷ nhưng mới góp 4 tỷ thì tài khoản 411 ghi bao nhiêu?
Ghi 4 tỷ đồng, đúng số thực góp. Phần 6 tỷ chưa góp chỉ thuyết minh, không ghi nhận vốn và cũng không ghi phải thu chủ sở hữu.
Doanh nghiệp có được chia lợi nhuận khi còn lỗ lũy kế không?
Thông thường phải bù lỗ trước khi chia; điều kiện cụ thể tùy loại hình doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp và điều lệ công ty.
Nguồn tham khảo: Thông tư 99/2025/TT-BTC (Phụ lục II); Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14 (sửa đổi bởi Luật 76/2025/QH15); Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Tra cứu tại vbpl.vn. Xem thêm nguyên tắc kế toán nợ phải trả và tổng quan Thông tư 99/2025/TT-BTC.
Cẩm nang liên quan: Xem toàn bộ danh mục và hướng dẫn từng tài khoản tại Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99/2025.
Cần hỗ trợ ngay? Hãng Kiểm toán AMA cung cấp dịch vụ tư vấn kế toán. Trụ sở: Tầng 2, Tòa nhà 37 Bà Triệu, phường Cửa Nam, Hà Nội · Hotline 0843 339 444 · info@amagroup.vn.

