22 tháng 11, 2025 Tin tức

Trong BCC theo hình thức hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát, bên nhận vốn góp ghi khoản phải trả (tài khoản 338), bên góp ghi khoản phải thu (tài khoản 138); chi phí phát sinh riêng ở bên nào thì bên đó tự ghi nhận, còn chi phí chung được tập hợp ở một bên rồi phân bổ cho các bên theo hợp đồng. Thông tư 99/2025/TT-BTC giữ cách hạch toán này như Thông tư 200/2014/TT-BTC. Phần 5 hướng dẫn góp vốn và chi phí; việc chia sản phẩm, doanh thu được trình bày ở phần 6.

Chuỗi bài kế toán BCC: ← Phần 4: Kế toán BCC tài sản đồng kiểm soát · Phần 6: Hoạt động đồng kiểm soát – chia sản phẩm, doanh thu → · Bài tổng quan: Phần 1.

Đặc điểm của hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát

Các bên cùng tham gia điều hành một hoạt động (ví dụ cùng sản xuất một dòng sản phẩm, cùng thi công một gói thầu), mỗi bên dùng tài sản, nhân lực của mình và tự chịu chi phí riêng. Kết quả được chia theo doanh thu hoặc sản phẩm, không chia lợi nhuận sau thuế. Vì vậy mỗi bên phải tự xác định giá thành, doanh thu và nghĩa vụ thuế của phần mình.

Kế toán góp vốn và nhận vốn góp

Tại bên nhận vốn góp

Căn cứ biên bản góp vốn: Nợ TK 111, 112, 152, 155, 156… / Có TK 338 (chi tiết từng bên góp, từng hợp đồng). Khoản nhận góp không được ghi vào vốn chủ sở hữu hay doanh thu.

Tại bên góp vốn

Nợ TK 138 (chi tiết hợp đồng BCC) / Có TK 111, 112, 152, 155, 156… Trường hợp góp TSCĐ mà không chuyển quyền sở hữu, bên góp vẫn theo dõi tài sản trên sổ của mình và tiếp tục trích khấu hao; bên nhận theo dõi như tài sản nhận giữ hộ.

Kế toán chi phí phát sinh riêng ở mỗi bên

Mỗi bên tập hợp chi phí của mình theo từng hợp đồng: Nợ TK 621, 622, 627, 641, 642 (chi tiết hợp đồng); Nợ TK 1331 / Có TK 111, 112, 331… Cuối kỳ kết chuyển chi phí sản xuất: Nợ TK 154 (chi tiết hợp đồng) / Có TK 621, 622, 627.

Kế toán chi phí chung

Tại bên tập hợp chi phí chung

  • Khi phát sinh: Nợ TK 621, 622, 627, 641, 642 (chi tiết hợp đồng); Nợ TK 1331 / Có TK 111, 112, 331…
  • Định kỳ, căn cứ bảng phân bổ được các bên xác nhận, ghi phần chi phí các bên khác phải chịu: Nợ TK 138 (chi tiết từng bên) / Có các tài khoản chi phí tương ứng (kèm phần thuế GTGT nếu hợp đồng có thỏa thuận chuyển).

Tại bên nhận phân bổ chi phí

Căn cứ thông báo phân bổ và chứng từ liên quan: Nợ TK 621, 622, 623, 627, 641, 642; Nợ TK 1331 (nếu có) / Có TK 338 (chi tiết bên tập hợp chi phí chung). Hai bên định kỳ bù trừ công nợ (Nợ TK 338 / Có TK 138) và thanh toán phần chênh lệch.

Ví dụ

Công ty A và Công ty B cùng thực hiện một hoạt động sản xuất, chi phí chung chia 60/40. Trong quý, A trả lương ban điều hành chung 300 triệu đồng: Nợ TK 627: 300 triệu / Có TK 334: 300 triệu. Cuối quý, A phân bổ 40% cho B: Nợ TK 138 (B): 120 triệu / Có TK 627: 120 triệu. Tại B: Nợ TK 627: 120 triệu / Có TK 338 (A): 120 triệu. Chi phí sản xuất chung A tự gánh chịu còn 180 triệu.

Lưu ý về chứng từ và thuế

  • Bảng phân bổ chi phí chung cần có xác nhận của các bên và đính kèm chứng từ gốc để làm căn cứ ghi sổ, khấu trừ thuế và tính chi phí được trừ.
  • Cách xử lý thuế GTGT đối với chi phí chung (xuất hóa đơn hay chuyển chứng từ) nên được thống nhất trong hợp đồng và đối chiếu quy định hóa đơn hiện hành.
  • Khi kết thúc hợp đồng, công nợ 138, 338 giữa các bên phải được đối chiếu và tất toán.

Câu hỏi thường gặp

Bên nhận vốn góp có phải ghi doanh thu khi nhận hàng hóa góp vốn không?

Không. Hàng hóa nhận góp được ghi tăng hàng tồn kho đối ứng với khoản phải trả cho bên góp.

Có thể dùng một tài khoản chi phí chung cho nhiều hợp đồng BCC không?

Nên mở chi tiết theo từng hợp đồng để phân bổ chính xác và cung cấp số liệu khi đối chiếu, thuyết minh báo cáo tài chính.

Nguồn tham khảo: Thông tư 99/2025/TT-BTC; Thông tư 200/2014/TT-BTC, Điều 44 (hết hiệu lực từ 01/01/2026); Nghị định 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP). Tra cứu tại vbpl.vn.

Cẩm nang liên quan: Xem toàn bộ danh mục và hướng dẫn từng tài khoản tại Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99/2025.

Cần hỗ trợ ngay? Hãng Kiểm toán AMA cung cấp dịch vụ tư vấn kế toán. Trụ sở: Tầng 2, Tòa nhà 37 Bà Triệu, phường Cửa Nam, Hà Nội · Hotline 0843 339 444 · info@amagroup.vn.

Bài viết này hữu ích như thế nào?

Bấm vào một ngôi sao để đánh giá nó!

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x