Doanh nghiệp được trích lập dự phòng phải thu khó đòi khi khoản nợ có chứng từ gốc và đủ căn cứ xác định khó thu hồi; mức trích theo Thông tư 48/2019/TT-BTC là 30%, 50%, 70% hoặc 100% giá trị khoản nợ tùy thời gian quá hạn. Thông tư 48/2019 tiếp tục áp dụng đến hết 31/12/2026 theo Quyết định 1760/QĐ-BTC, nên báo cáo tài chính năm 2026 vẫn trích lập theo các mức dưới đây. Khoản trích đúng điều kiện được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

Đối tượng lập dự phòng
Dự phòng nợ phải thu khó đòi là phần giá trị dự kiến tổn thất của các khoản nợ đã quá hạn, hoặc chưa đến hạn nhưng có khả năng không thu hồi được đúng hạn. Đối tượng gồm:
- Phải thu khách hàng, phải thu khác phát sinh từ hoạt động kinh doanh.
- Khoản doanh nghiệp đang cho vay.
- Trái phiếu chưa đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán mà doanh nghiệp đang nắm giữ.
Điều kiện trích lập
1. Có chứng từ gốc chứng minh khoản nợ
- Hợp đồng kinh tế, khế ước vay, cam kết nợ; biên bản thanh lý hợp đồng nếu có.
- Biên bản đối chiếu công nợ; nếu khách hàng không phản hồi thì phải có văn bản đề nghị đối chiếu hoặc văn bản đòi nợ đã gửi.
- Hóa đơn, chứng từ liên quan.
2. Có căn cứ xác định là nợ khó đòi
- Nợ đã quá thời hạn thanh toán ghi trên hợp đồng, khế ước hoặc cam kết nợ, doanh nghiệp đã đòi nhiều lần nhưng chưa thu được.
- Nợ chưa đến hạn nhưng bên nợ là tổ chức đã phá sản, đang làm thủ tục phá sản, giải thể; hoặc là cá nhân mất tích, bỏ trốn, đang bị truy tố, giam giữ, xét xử, thi hành án, mắc bệnh hiểm nghèo hoặc đã chết.
Mức trích lập dự phòng
| Thời gian quá hạn | Mức trích tối đa |
|---|---|
| Từ 6 tháng đến dưới 1 năm | 30% giá trị khoản nợ |
| Từ 1 năm đến dưới 2 năm | 50% |
| Từ 2 năm đến dưới 3 năm | 70% |
| Từ 3 năm trở lên | 100% |
Với khoản nợ chưa đến hạn thuộc trường hợp bên nợ phá sản, bỏ trốn, bị truy tố…, doanh nghiệp tự dự kiến mức tổn thất không thu hồi được để trích lập. Doanh nghiệp kinh doanh viễn thông, bán lẻ có quy định riêng cho các khoản phải thu cước, bán hàng trả chậm.
Ví dụ: Ngày 31/12/2026, công ty có khoản phải thu 200 triệu đồng quá hạn 14 tháng, đủ chứng từ. Mức trích tối đa là 50% × 200 = 100 triệu đồng. Nếu số dư dự phòng của khoản này đang là 60 triệu đồng (trích năm trước ở mức 30%), công ty trích bổ sung 40 triệu đồng vào chi phí.
Xử lý khoản nợ không thu hồi được
- Thành lập hội đồng xử lý theo quy chế của doanh nghiệp; thẩm quyền quyết định thuộc Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty hoặc Giám đốc theo điều lệ.
- Hồ sơ: biên bản của hội đồng xử lý, bảng kê chi tiết khoản nợ, chứng từ gốc, tài liệu chứng minh bên nợ phá sản, giải thể, mất tích hoặc các căn cứ tương đương.
- Hạch toán: dùng số dự phòng đã trích để bù đắp; phần thiếu ghi vào chi phí trong kỳ.
- Theo dõi sau xóa sổ: khoản nợ đã xóa tiếp tục được theo dõi ngoài bảng trong thời hạn quy định (tối thiểu 10 năm) để tiếp tục đòi; nếu thu hồi được thì ghi nhận thu nhập khác.
Nguyên tắc hạch toán các khoản phải thu theo chế độ kế toán mới xem tại bài nguyên tắc kế toán các khoản phải thu theo Thông tư 99/2025; tổng quan về thời hạn áp dụng Thông tư 48 xem bài Thông tư 48/2019 về trích lập dự phòng.
Câu hỏi thường gặp
Nợ quá hạn dưới 6 tháng có được trích dự phòng không?
Theo Thông tư 48/2019, khoản quá hạn dưới 6 tháng chưa thuộc khung trích lập, trừ trường hợp bên nợ rơi vào tình trạng phá sản, bỏ trốn, bị truy tố… thì doanh nghiệp tự dự kiến mức tổn thất.
Không có biên bản đối chiếu công nợ thì có được trích không?
Được, nếu có văn bản đề nghị đối chiếu hoặc văn bản đòi nợ đã gửi mà khách hàng không phản hồi, cùng các chứng từ gốc khác.
Nguồn tham khảo: Thông tư 48/2019/TT-BTC sửa đổi bởi Thông tư 24/2022/TT-BTC; Quyết định 1760/QĐ-BTC; Thông tư 99/2025/TT-BTC; Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15. Tra cứu tại vbpl.vn.
Cần hỗ trợ ngay? Hãng Kiểm toán AMA cung cấp dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính. Trụ sở: Tầng 2, Tòa nhà 37 Bà Triệu, phường Cửa Nam, Hà Nội · Hotline 0843 339 444 · info@amagroup.vn.

