Doanh nghiệp phải tạm nộp thuế TNDN theo quý, chậm nhất vào ngày cuối tháng đầu của quý sau, và tổng số đã tạm nộp của 4 quý không được thấp hơn 80% số thuế phải nộp theo quyết toán năm. Nếu thấp hơn mức 80%, phần chênh lệch phải chịu tiền chậm nộp 0,03%/ngày. Quy định này được duy trì trong khung pháp lý mới gồm Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15, Nghị định 252/2026/NĐ-CP và Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15 cùng Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Từ mức 75% năm 2021 đến mức 80% hiện nay
Bài viết cũ tại địa chỉ này nói về quy định năm 2021: tổng số thuế tạm nộp 3 quý đầu không thấp hơn 75% số thuế quyết toán, theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP. Quy định này sau đó được sửa đổi thành tổng 4 quý không thấp hơn 80%, giúp doanh nghiệp có thêm quý 4 để điều chỉnh khi đã có số liệu gần đủ cả năm. Từ 01/07/2026, Nghị định 252/2026/NĐ-CP thay Nghị định 126/2020/NĐ-CP và tiếp tục áp dụng mức 80%.
Cách xác định số thuế tạm nộp mỗi quý
- Ước tính thu nhập chịu thuế lũy kế đến cuối quý, dựa trên doanh thu và chi phí được trừ theo Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15.
- Áp dụng thuế suất phù hợp: 15% (tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng), 17% (trên 3 đến 50 tỷ đồng) hoặc 20%; trừ phần ưu đãi được hưởng.
- Trừ số đã tạm nộp các quý trước để ra số phải nộp quý này.
- Ở quý 4, đối chiếu với số dự kiến quyết toán để bảo đảm lũy kế 4 quý đạt ít nhất 80%.
Doanh nghiệp tự xác định số tạm nộp; số liệu chính thức được thể hiện trên tờ khai quyết toán năm. Thời hạn nộp tờ khai quyết toán là ngày cuối tháng thứ 3 sau năm tài chính. Lịch đầy đủ xem tại bài thời hạn khai, nộp thuế theo Nghị định 252/2026.
Ví dụ tính tiền chậm nộp khi tạm nộp thiếu
Số liệu giả định, đơn vị triệu đồng:
| Chỉ tiêu | Số tiền |
|---|---|
| Thuế TNDN phải nộp theo quyết toán | 1.000 |
| Mức tối thiểu phải tạm nộp (80%) | 800 |
| Đã tạm nộp 4 quý | 700 |
| Phần thiếu so với 80% (chịu tiền chậm nộp) | 100 |
| Phần còn lại nộp theo quyết toán (từ 80% đến 100%) | 200 |
Tiền chậm nộp tính trên 100 triệu đồng, từ ngày kế tiếp hạn tạm nộp quý 4 đến ngày nộp đủ. Nếu doanh nghiệp nộp sau 58 ngày, tiền chậm nộp là 100 triệu × 0,03% × 58 = 1,74 triệu đồng. Phần 200 triệu đồng còn lại không chịu tiền chậm nộp nếu nộp trong hạn quyết toán. Cách xác định ngày bắt đầu tính cần đối chiếu Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
Các trường hợp cần lưu ý
- Doanh nghiệp có năm tài chính khác năm dương lịch: quý được xác định theo năm tài chính của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp đang hưởng miễn, giảm: tạm nộp theo số thuế sau ưu đãi; nếu không đáp ứng điều kiện ưu đãi khi quyết toán, phần thiếu có thể phát sinh tiền chậm nộp.
- Doanh nghiệp có doanh thu đến 1 tỷ đồng: được miễn thuế TNDN theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP, nên không phát sinh tạm nộp.
- Tạm nộp thừa: số nộp thừa được bù trừ vào nghĩa vụ kỳ sau hoặc đề nghị hoàn theo quy định.
Quy trình quyết toán năm xem thêm tại bài quyết toán thuế TNDN, TNCN năm 2025.
Câu hỏi thường gặp
Quý nào cũng lỗ thì có phải tạm nộp không?
Không phát sinh số tạm nộp khi thu nhập chịu thuế lũy kế không dương. Tuy vậy, nếu quyết toán cả năm có lãi, cần xem lại tỷ lệ 80% để tránh tiền chậm nộp.
Có bị phạt hành chính khi tạm nộp thiếu không?
Tạm nộp thiếu so với mức 80% chủ yếu phát sinh tiền chậm nộp. Nếu quyết toán khai sai dẫn đến thiếu thuế thì có thể bị phạt 20% số thuế thiếu theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP sửa đổi.
Nguồn tham khảo: Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15; Nghị định 252/2026/NĐ-CP; Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15; Nghị định 320/2025/NĐ-CP; Nghị định 141/2026/NĐ-CP; Nghị định 125/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP. Tra cứu tại vbpl.vn.
Cẩm nang liên quan: Tổng hợp nghĩa vụ, lịch kê khai và điểm mới về thuế tại Cẩm nang thuế doanh nghiệp 2026.
Cần hỗ trợ ngay? Hãng Kiểm toán AMA cung cấp dịch vụ quyết toán thuế. Trụ sở: Tầng 2, Tòa nhà 37 Bà Triệu, phường Cửa Nam, Hà Nội · Hotline 0843 339 444 · info@amagroup.vn.

