22 tháng 11, 2025 Tin tức

Kế toán hợp đồng BCC phụ thuộc vào cách các bên chia kết quả: nếu chia lợi nhuận sau thuế, tiền và tài sản nhận góp là khoản nợ phải trả, không phải doanh thu; nếu là hoạt động hoặc tài sản đồng kiểm soát, mỗi bên ghi nhận phần doanh thu, chi phí, tài sản của mình. Từ năm tài chính 2026, doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC (thay Thông tư 200/2014/TT-BTC); nguyên tắc “bản chất hơn hình thức” đối với BCC được kế thừa.

BCC là gì và vì sao cần xác định đúng hình thức

Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) là thỏa thuận giữa các nhà đầu tư để cùng kinh doanh, phân chia lợi nhuận hoặc sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế mới, theo Luật Đầu tư 143/2025/QH15 (hiệu lực 01/03/2026). Vì không có pháp nhân riêng, toàn bộ giao dịch của BCC được phản ánh trên sổ sách của các bên tham gia. Sai lầm phổ biến là ghi nhận tiền góp vốn BCC thành doanh thu, làm sai cả báo cáo tài chính lẫn nghĩa vụ thuế.

Hình thức BCC Bản chất Cách ghi nhận chính
Chia lợi nhuận sau thuế Một bên điều hành, các bên khác góp vốn và nhận phần lợi nhuận Bên nhận góp ghi nợ phải trả; bên góp ghi khoản phải thu
Chia doanh thu, chia sản phẩm Các bên cùng hưởng kết quả trước chi phí của từng bên Mỗi bên ghi nhận doanh thu, chi phí tương ứng phần được chia
Hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát Các bên cùng điều hành, mỗi bên tự chịu chi phí của mình Ghi nhận chi phí phát sinh riêng, phần chi phí chung được phân bổ và phần doanh thu được chia
Tài sản đồng kiểm soát Các bên cùng sở hữu, khai thác một tài sản Mỗi bên ghi phần tài sản, nợ phải trả, thu nhập, chi phí của mình
Lợi nhuận cố định không phụ thuộc kết quả Thực chất là cho thuê tài sản hoặc cho vay Ghi nhận theo bản chất: doanh thu cho thuê hoặc thu nhập lãi

BCC chia lợi nhuận sau thuế

Bên nhận tài sản góp (thường là bên điều hành, chịu trách nhiệm kế toán và quyết toán thuế) theo dõi số nhận góp là một khoản phải trả khác, chi tiết theo từng đối tác. Bên góp vốn theo dõi số đã góp là khoản phải thu khác, không ghi vào đầu tư vào công ty con, liên doanh vì không có pháp nhân được đầu tư.

  • Bên điều hành ghi nhận toàn bộ doanh thu, chi phí và nộp thuế TNDN cho hoạt động BCC.
  • Khi xác định lợi nhuận sau thuế phải chia, bên điều hành ghi giảm lợi nhuận chưa phân phối và tăng phải trả cho đối tác; bên góp vốn ghi tăng phải thu và doanh thu hoạt động tài chính.
  • Khi kết thúc hợp đồng, hoàn trả vốn góp được ghi giảm khoản phải trả/phải thu, không ảnh hưởng kết quả kinh doanh.

Cách theo dõi khoản phải thu từ BCC (chi tiết theo đối tượng, kỳ hạn, đánh giá thu hồi) xem tại bài nguyên tắc kế toán các khoản phải thu theo Thông tư 99/2025.

BCC dưới hình thức hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát

Đây là trường hợp các bên cùng sử dụng tài sản, nhân lực của mình để thực hiện một hoạt động chung. Nguyên tắc ghi nhận:

  1. Mỗi bên mở sổ chi tiết riêng cho hoạt động BCC trong hệ thống sổ của mình.
  2. Chi phí riêng của từng bên ghi nhận trực tiếp vào chi phí của bên đó.
  3. Chi phí chung do một bên chi hộ được tập hợp, sau đó phân bổ cho các bên theo tỷ lệ thỏa thuận; bên nhận phân bổ ghi chi phí đối ứng khoản phải trả.
  4. Doanh thu chung do bên xuất hóa đơn ghi nhận, sau đó phân chia; các bên còn lại ghi nhận phần doanh thu được chia khi có biên bản xác nhận.

Các bên cần lập bảng phân bổ định kỳ có xác nhận của đại diện các bên; đây là chứng từ gốc để giải trình với cơ quan thuế và kiểm toán viên.

Điểm cần lưu ý khi chuyển từ Thông tư 200 sang Thông tư 99

  • Nguyên tắc ghi nhận theo bản chất giao dịch được giữ nguyên; thay đổi chủ yếu ở hệ thống tài khoản, biểu mẫu và yêu cầu thuyết minh. Kế toán cần đối chiếu số hiệu, tên tài khoản tại danh mục ban hành kèm Thông tư 99/2025 trước khi định khoản.
  • Doanh nghiệp nhỏ và vừa đang dùng Thông tư 133/2016 vẫn có thể giữ chế độ này, hoặc chọn Thông tư 99 nếu áp dụng nhất quán.
  • Thuyết minh báo cáo tài chính nên nêu rõ hình thức BCC, tỷ lệ phân chia, số vốn góp và lợi nhuận được chia trong kỳ.
  • Về thuế, bên đại diện kê khai, nộp thuế GTGT và TNDN cho hoạt động BCC theo thỏa thuận; nếu chia sản phẩm, từng bên tự kê khai phần của mình.

Câu hỏi thường gặp

Tiền nhận góp vốn BCC có phải xuất hóa đơn không?

Không. Đây là khoản nhận vốn, không phải bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nên không lập hóa đơn và không ghi doanh thu.

Lợi nhuận được chia từ BCC có phải nộp thêm thuế TNDN?

Với BCC chia lợi nhuận sau thuế mà bên điều hành đã nộp TNDN, phần lợi nhuận chia cho bên góp vốn là thu nhập đã chịu thuế; bên nhận cần lưu hồ sơ chứng minh để không kê khai trùng.

BCC có nước ngoài tham gia có khác gì?

Ngoài nguyên tắc kế toán như trên, BCC có nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện thủ tục đầu tư và thường thành lập văn phòng điều hành; nghĩa vụ thuế của bên nước ngoài cần xem xét riêng.

Nguồn tham khảo: Thông tư 99/2025/TT-BTC; Thông tư 200/2014/TT-BTC (đã được thay thế từ 01/01/2026); Thông tư 133/2016/TT-BTC; Luật Đầu tư 143/2025/QH15; Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15. Tra cứu tại vbpl.vn.

Cẩm nang liên quan: Xem toàn bộ danh mục và hướng dẫn từng tài khoản tại Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99/2025.

Cần hỗ trợ ngay? Hãng Kiểm toán AMA cung cấp dịch vụ tư vấn kế toán. Trụ sở: Tầng 2, Tòa nhà 37 Bà Triệu, phường Cửa Nam, Hà Nội · Hotline 0843 339 444 · info@amagroup.vn.

Bài viết này hữu ích như thế nào?

Bấm vào một ngôi sao để đánh giá nó!

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Comments
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x