Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện căn cứ Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 04/2017/QH14 và Nghị định 80/2021/NĐ-CP (thay Nghị định 39/2018/NĐ-CP), cùng các ưu đãi thuế mới từ năm 2025–2026. Muốn được hỗ trợ, doanh nghiệp trước hết phải xác định đúng mình là doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ hay vừa theo số lao động, doanh thu hoặc nguồn vốn; sau đó đối chiếu từng nội dung hỗ trợ và điều kiện kèm theo.

Khung pháp lý hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2026
- Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 04/2017/QH14: nguyên tắc, nội dung hỗ trợ chung và hỗ trợ có trọng tâm (doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị; hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp).
- Nghị định 80/2021/NĐ-CP: thay thế Nghị định 39/2018/NĐ-CP, quy định tiêu chí xác định quy mô và trình tự, mức hỗ trợ cụ thể.
- Nghị quyết 198/2025/QH15: nhóm chính sách phát triển kinh tế tư nhân, trong đó có miễn thuế TNDN 3 năm cho doanh nghiệp nhỏ và vừa mới thành lập, bỏ lệ phí môn bài và thuế khoán từ 01/01/2026.
- Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15 và Nghị định 320/2025/NĐ-CP: thuế suất ưu đãi theo quy mô doanh thu.
Do Nghị định 39/2018 đã được thay thế, doanh nghiệp không nên tiếp tục viện dẫn văn bản này trong hồ sơ đề nghị hỗ trợ.
Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa
Quy mô được xác định theo số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm và một trong hai tiêu chí: tổng doanh thu năm hoặc tổng nguồn vốn.
| Quy mô | Nông, lâm, thủy sản; công nghiệp, xây dựng | Thương mại, dịch vụ |
|---|---|---|
| Siêu nhỏ | Đến 10 lao động; doanh thu đến 3 tỷ hoặc nguồn vốn đến 3 tỷ đồng | Đến 10 lao động; doanh thu đến 10 tỷ hoặc nguồn vốn đến 3 tỷ đồng |
| Nhỏ | Đến 100 lao động; doanh thu đến 50 tỷ hoặc nguồn vốn đến 20 tỷ đồng | Đến 50 lao động; doanh thu đến 100 tỷ hoặc nguồn vốn đến 50 tỷ đồng |
| Vừa | Đến 200 lao động; doanh thu đến 200 tỷ hoặc nguồn vốn đến 100 tỷ đồng | Đến 100 lao động; doanh thu đến 300 tỷ hoặc nguồn vốn đến 100 tỷ đồng |
Doanh nghiệp hoạt động nhiều lĩnh vực xác định theo lĩnh vực có doanh thu cao nhất; nếu không xác định được thì theo lĩnh vực sử dụng nhiều lao động nhất. Kết quả phân loại này cũng là căn cứ để chọn chế độ kế toán: doanh nghiệp nhỏ và vừa được áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC hoặc chọn Thông tư 99/2025/TT-BTC nếu áp dụng nhất quán (xem Thông tư 133/2016 còn áp dụng năm 2026?).
Các nhóm hỗ trợ đang áp dụng
Hỗ trợ chung theo Luật 04/2017
- Tiếp cận tín dụng, quỹ bảo lãnh tín dụng và quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Hỗ trợ mặt bằng sản xuất (khu, cụm công nghiệp), công nghệ, cơ sở ươm tạo.
- Thông tin, tư vấn, pháp lý; phát triển nguồn nhân lực (đào tạo quản trị, khởi sự kinh doanh).
Ưu đãi thuế và nghĩa vụ đơn giản hóa
| Nội dung | Quy định hiện hành |
|---|---|
| Thuế suất TNDN | 15% nếu tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng; 17% nếu trên 3 đến 50 tỷ đồng; 20% với phần còn lại (công ty con, công ty liên kết không đủ điều kiện thì không áp dụng 15%/17%) |
| Doanh nghiệp doanh thu đến 1 tỷ đồng | Miễn thuế TNDN (Nghị định 141/2026/NĐ-CP) |
| Doanh nghiệp nhỏ và vừa mới thành lập | Miễn thuế TNDN 3 năm (Nghị quyết 198/2025/QH15), theo điều kiện cụ thể |
| Lệ phí môn bài | Bãi bỏ từ 01/01/2026 (lệ phí năm 2025 vẫn phải nộp) |
Tổng hợp đầy đủ các chính sách miễn, giảm thuế khác xem tại bài chính sách miễn, giảm thuế 2026.
Lưu ý để không bị từ chối hoặc truy thu
- Lưu bằng chứng về quy mô: danh sách lao động đóng BHXH, báo cáo tài chính năm gần nhất.
- Theo dõi ngưỡng doanh thu khi áp thuế suất 15%/17%: vượt ngưỡng thì phải áp dụng thuế suất tương ứng cho cả năm.
- Với ưu đãi miễn thuế 3 năm, kiểm tra kỹ điều kiện “mới thành lập” và các trường hợp không được coi là mới thành lập theo văn bản hướng dẫn.
- Giữ sổ sách đầy đủ: ưu đãi chỉ áp dụng khi doanh nghiệp hạch toán, kê khai đúng; chi phí từ 5 triệu đồng phải thanh toán không dùng tiền mặt mới được trừ.
Cách tổ chức dòng tiền, ngân sách để tận dụng ưu đãi an toàn được trình bày tại bài quản lý tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Câu hỏi thường gặp
Nghị định 39/2018/NĐ-CP còn hiệu lực không?
Không. Nghị định 39/2018 đã được thay thế bởi Nghị định 80/2021/NĐ-CP. Tiêu chí xác định quy mô về cơ bản được giữ nguyên, nhưng nội dung và trình tự hỗ trợ cần đối chiếu theo văn bản mới.
Thuế suất 15%/17% có phụ thuộc việc là doanh nghiệp nhỏ hay vừa không?
Không phụ thuộc vào phân loại nhỏ hay vừa. Thuế suất 15%/17% xác định theo tổng doanh thu năm của doanh nghiệp theo Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15.
Hộ kinh doanh chuyển lên doanh nghiệp có được hỗ trợ không?
Có. Luật 04/2017 có nhóm hỗ trợ riêng cho doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh doanh; nội dung và thủ tục cụ thể thực hiện theo Nghị định 80/2021/NĐ-CP.
Nguồn tham khảo: Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 04/2017/QH14; Nghị định 80/2021/NĐ-CP; Nghị quyết 198/2025/QH15; Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15; Nghị định 320/2025/NĐ-CP; Nghị định 141/2026/NĐ-CP; Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tra cứu tại vbpl.vn.
Cần hỗ trợ ngay? Hãng Kiểm toán AMA cung cấp dịch vụ kế toán trọn gói. Trụ sở: Tầng 2, Tòa nhà 37 Bà Triệu, phường Cửa Nam, Hà Nội · Hotline 0843 339 444 · info@amagroup.vn.

