Hệ thống tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC gồm các tài khoản từ loại 1 đến loại 9, được thiết kế gọn hơn chế độ kế toán doanh nghiệp đầy đủ bằng cách gộp nhiều tài khoản và bỏ các tài khoản ít phát sinh ở doanh nghiệp nhỏ và vừa. Năm 2026, Thông tư 133 vẫn còn hiệu lực; doanh nghiệp nhỏ và vừa dùng hệ thống tài khoản này hoặc chọn Thông tư 99/2025/TT-BTC nếu áp dụng nhất quán. Bài viết tập trung vào cấu trúc tài khoản và những điểm “gộp – bỏ” mà kế toán hay nhầm.

Cấu trúc hệ thống tài khoản Thông tư 133
| Loại | Nhóm | Tài khoản tiêu biểu |
|---|---|---|
| 1 | Tài sản ngắn hạn | 111 Tiền mặt; 112 Tiền gửi ngân hàng; 121 Chứng khoán kinh doanh; 128 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn; 131 Phải thu khách hàng; 133 Thuế GTGT được khấu trừ; 136 Phải thu nội bộ; 138 Phải thu khác; 141 Tạm ứng; 151–157 Hàng tồn kho |
| 2 | Tài sản dài hạn | 211 Tài sản cố định; 214 Hao mòn tài sản cố định; 217 Bất động sản đầu tư; 228 Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác; 229 Dự phòng tổn thất tài sản; 241 Xây dựng cơ bản dở dang; 242 Chi phí trả trước |
| 3 | Nợ phải trả | 331 Phải trả người bán; 333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước; 334 Phải trả người lao động; 335 Chi phí phải trả; 336 Phải trả nội bộ; 338 Phải trả, phải nộp khác; 341 Vay và nợ thuê tài chính; 352 Dự phòng phải trả; 353 Quỹ khen thưởng, phúc lợi; 356 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ |
| 4 | Vốn chủ sở hữu | 411 Vốn đầu tư của chủ sở hữu; 413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái; 418 Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu; 419 Cổ phiếu quỹ; 421 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối |
| 5 | Doanh thu | 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; 515 Doanh thu hoạt động tài chính |
| 6 | Chi phí sản xuất, kinh doanh | 611 Mua hàng; 631 Giá thành sản xuất; 632 Giá vốn hàng bán; 635 Chi phí tài chính; 642 Chi phí quản lý kinh doanh |
| 7 | Thu nhập khác | 711 Thu nhập khác |
| 8 | Chi phí khác | 811 Chi phí khác; 821 Chi phí thuế TNDN |
| 9 | Xác định kết quả | 911 Xác định kết quả kinh doanh |
Tài khoản 611 và 631 chỉ dùng khi doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
Những điểm “gộp – bỏ” so với chế độ kế toán đầy đủ
Chi phí
- Không có tài khoản 621, 622, 627: chi phí nguyên vật liệu, nhân công, sản xuất chung tập hợp thẳng vào tài khoản 154 và theo dõi chi tiết.
- Không có tài khoản 641 riêng: chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp gộp vào 642, chia hai tài khoản cấp 2 (6421 chi phí bán hàng, 6422 chi phí quản lý doanh nghiệp).
Doanh thu
- Không có tài khoản 521: chiết khấu thương mại, giảm giá, hàng bán bị trả lại ghi giảm trực tiếp tài khoản 511.
Tài sản, nợ phải trả
- Đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết và đầu tư khác gộp vào 228.
- Các khoản dự phòng tổn thất tài sản (chứng khoán, đầu tư, phải thu khó đòi, hàng tồn kho) gộp vào 229, chi tiết theo cấp 2.
- Ký quỹ, ký cược theo dõi trong tài khoản 138 (bên đi ký quỹ) và 338 (bên nhận ký quỹ).
- Không ghi nhận tài sản và thuế thu nhập hoãn lại; chi phí thuế TNDN chỉ gồm phần hiện hành.
Mở tài khoản chi tiết và chuyển đổi
- Doanh nghiệp được mở tài khoản cấp 2, cấp 3 phù hợp quản trị nhưng không trùng với tài khoản đã có trong danh mục.
- Khi chuyển từ chế độ đầy đủ (Thông tư 200 trước đây, nay là Thông tư 99/2025) về Thông tư 133, phải gộp số dư theo bảng ánh xạ, ví dụ số dư 641 chuyển vào 6421, số dư 621/622/627 cuối kỳ chuyển vào 154.
- Khi chuyển ngược từ Thông tư 133 lên Thông tư 99, tách số dư gộp (228, 229, 642) theo bản chất để đưa vào tài khoản tương ứng; xem lưu ý tại bài so sánh Thông tư 200 và Thông tư 99/2025.
Thông tư 133 còn áp dụng cho ai và khi nào nên chuyển sang Thông tư 99 được phân tích tại bài Thông tư 133/2016/TT-BTC còn áp dụng năm 2026?
Câu hỏi thường gặp
Doanh nghiệp theo Thông tư 133 có được dùng tài khoản 641 không?
Không theo danh mục chuẩn. Chi phí bán hàng hạch toán vào tài khoản 6421; doanh nghiệp có thể mở chi tiết cấp 3 dưới 6421 để quản trị.
Doanh nghiệp siêu nhỏ có dùng hệ thống tài khoản này không?
Doanh nghiệp siêu nhỏ có thể dùng Thông tư 133/2016 hoặc chế độ riêng tại Thông tư 58/2026/TT-BTC (thay Thông tư 132/2018/TT-BTC từ 01/07/2026); cách lựa chọn xem bài doanh nghiệp siêu nhỏ chọn chế độ kế toán nào.
Nguồn tham khảo: Thông tư 133/2016/TT-BTC; Thông tư 99/2025/TT-BTC; Thông tư 58/2026/TT-BTC (thay Thông tư 132/2018/TT-BTC từ 01/07/2026); Luật Kế toán 88/2015/QH13 (sửa đổi bởi Luật 56/2024/QH15). Tra cứu tại vbpl.vn.
Cần hỗ trợ ngay? Hãng Kiểm toán AMA cung cấp dịch vụ kế toán trọn gói. Trụ sở: Tầng 2, Tòa nhà 37 Bà Triệu, phường Cửa Nam, Hà Nội · Hotline 0843 339 444 · info@amagroup.vn.

